CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG
Chào mừng bạn đến với diễn đàn CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG diễn đàn của sinh viên khoa Ngoại ngữ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và mọi người quan tâm.

Vui lòng đăng nhập để có thể thảo luận và gửi bài. Nếu chưa có tài khoản hãy đăng ký miễn phí rất đơn giản.

Các bạn có thể đăng nhập bằng tài khoản chung: ngoaingu.dhsphn2 mật khẩu ngoaingu.2011

Mọi rắc rối về diễn đàn vui lòng liên hệngoaingusp2@gmail.com
LoveStory
CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG
 :: 

Tiếng Trung

 :: 

Học ngữ pháp


CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG      LEARNING ENGLISH - LEARNING CHINESE      一起学英语 - 一起学汉语      Diễn đàn trân trọng cảm ơn các bạn đã tham gia và mong nhận được nhiều ý kiến quý báu.

Share | 
 

 Câu bị động

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
trung
Quan huyện


Tổng số bài gửi : 151
Join date : 12/04/2010

Bài gửiTiêu đề: Câu bị động   Sat 16 Jun 2012, 11:45

Câu bị động dùng “被,叫,让” cách diễn đạt như sau :
.......被
Chủ ngữ 叫 kẻ chủ động động từ thành phần khác
.......让



Chủ ngữ chịu sự chi phối của hành vi động tác, phần chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ của giới từ “叫,被,让” vd:
• 新画报被同学们借走了。 xin hùabào bèi tongxué men jièzõu le. truyện tranh mới bị bạn học mượn đi rồi
• 录音机叫爸爸关上了。Lùyinji jiào baba guanshàngle. Máy thâu băng bị cha tắtđi rồi.
• 词典让我忘在家里了。Cidian ràng wo wang zài jialĩ le. Từ điển bị tôi quên ở nhà rồi. Khi dùng loại câu nầy, cần chú ý các điễm sau :
a. động từ vị ngữ của loại câu nầy phải là động từ cập vật. Về ý nghỉa có thể chi phối được chủ ngữ.
b. Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như “走了”“上了”“在家里了”trong 3 câu vd trên.
c. “被,叫,让” cùng với phần chủ động sau nó tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.
d. “被”được dùng nhiều trong cả viết và nói. “叫,让”thường dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau “被”có thể có có thể ko, còn sau “叫,让”bắt buộc phải có tân ngữ (nếu ko biết hoặc ko thể nói ra thì dùng “人”). Vd:
1. 那个工人被救活了。Nèi ge gong ren bèi jìu huó le. Người công nhân ấy đã được cứu sống.
2. 他的自行车叫人偷走了。Ta de zixingche jiào ren tou zõu le. Xe đạp anh ấy bị người ta đánh cắp rồi.
Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được dùng trước “被,叫,让”vd :
1. 妹妹的衣服没有让雨弄湿。Meimei de yifu méiyou rang yũ nòng shi. Áo của em gái ko bị mưa ước.
2. 这个玩具现有还不能叫孩子看见。Zhèi ge wan jù xìan you hái bunéng jiào háizi kànjiàn. Đồ chơi nầy bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.
• Câu bị động về ý nghĩa

Chủ ngữ của phần lớn các câu trong tiếng Hán đều là chủ thể thực hiện động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là người hay vật chịu sự chi phối của động tác hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa. Ví dụ:

入学通知书寄来了。 Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.
飞机票还没买到。 Vé máy bay còn chưa mua được.

Chủ ngữ trong hai câu trên là 入学通知书 và 飞机票 về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác 寄 và 买. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.

Câu bị động dùng 被,叫,让

C ách diễn đạt loại câu bị động dùng 被 [bèi], 叫 [jiào],让 [ràng] như sau:

CHỦ NGỮ + 被 / 叫 / 让 + TÁC NHÂN + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

Chủ ngữ trong loại câu này là người hay vật chịu sự chi phối của động tác, còn tác nhân thực hiện động tác lại là tân ngữ của giới từ 被,叫,让. Ví dụ:

新画报被同学借走了。 Hoạ báo mới học sinh đã mượn đi rồi.
录音机叫爸爸送上了。 Cát-xét bị ba tắt rồi.
词典让我忘在家里了。 Từ điển tôi quên ở nhà rồi.

Khi dùng loại câu này cần chú ý các điểm sau:
a. Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật (động từ có tân ngữ), về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.
b. Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như 走了,上了,在家里了 trong ba câu ví dụ trên.
c. 被,叫,让 cùng với tác nhân theo sau tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.
d. 被 thường được dùng trong cả viết lẫn nói, còn 叫 hay 让 thường được dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau 被 có thể có mà cũng có thể không, còn sau 叫 hoặc 让 bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng 人. Ví dụ:

那个工人被救活了。 Người công nhân ấy đã được cứu sống.
他的自行车叫人偷走了。 Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy cắp rồi.

Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được đặt trước 被,叫,让. Ví dụ:

妹妹的衣服没有让雨弄湿。 Áo của em gái không bị mưa ướt.
这个玩具现有不能叫孩子看见。 Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.

Trợ từ 给 [gěi] và 所 [suŏ] biểu thị bị động

Để biểu thị bị động, người ta có thể dùng trợ từ 给 và 所.
a. Trợ từ 给 có thể dùng trước động từ để biểu thị bị động. Nó có thể dùng trong câu bị động và cả câu chủ động. Ví dụ:

教室都让我们给打扫干净了。 Lớp học đều đã được chúng tôi quét sạch sẽ.
老虎给打死了。 Hổ đã bị đánh chết.
大家把新房都给布置好了。 Mọi người đã bày biện xong nhà mới.

b. Trợ từ 所 có thể dùng cùng với 为 hoặc 被 để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết. Ví dụ:

大家都为他的勇敢精神所感动。 Mọi người cảm động bởi tinh thần anh dũng của anh ấy.
这个科学结论早已被实践所证明。 Kết luận khoa học này đã được thực tiễn chứng minh từ lâu.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
Câu bị động
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG :: Tiếng Trung :: Học ngữ pháp-
Chuyển đến 
Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 04:31 PM
- Designed by Skinner
Version phpb2 Copyright ©2010 -2011 FM Rip by quochoantb edit by Mr_Quan9x !!!
Sử dung mã nguồn phpBB® Phiên bản 2.0.1. © 2007 - 2010 Forumotion.
Free forum | Khoa học | Đại học | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Sosblogs