CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG
Chào mừng bạn đến với diễn đàn CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG diễn đàn của sinh viên khoa Ngoại ngữ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và mọi người quan tâm.

Vui lòng đăng nhập để có thể thảo luận và gửi bài. Nếu chưa có tài khoản hãy đăng ký miễn phí rất đơn giản.

Các bạn có thể đăng nhập bằng tài khoản chung: ngoaingu.dhsphn2 mật khẩu ngoaingu.2011

Mọi rắc rối về diễn đàn vui lòng liên hệngoaingusp2@gmail.com
LoveStory
CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG
 :: 

Tiếng Trung

 :: 

Học viết


CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI DIỄN ĐÀN CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG      LEARNING ENGLISH - LEARNING CHINESE      一起学英语 - 一起学汉语      Diễn đàn trân trọng cảm ơn các bạn đã tham gia và mong nhận được nhiều ý kiến quý báu.

Share | 
 

 CAU TRUC CAU VE QUA KHU VA TUONG LAI TRONG TIENG TRUNG

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
trung
Quan huyện


Tổng số bài gửi : 151
Join date : 12/04/2010

Bài gửiTiêu đề: CAU TRUC CAU VE QUA KHU VA TUONG LAI TRONG TIENG TRUNG   Sat 16 Jun 2012, 11:27

Động từ Hán ngữ không biến đổi hình thức của từ để chỉ về thời gian. Thời gian phát sinh của động từ là quá khứ, hiện tại hay tuơng lai chủ yếu là do từ ngữ chỉ thời gian như "去年,今年,明年,上星期,下午,晚上“等 diễn đạt. Nhưng một động từ có thể ở vào các giai đoạn thời gian khác nhau như: sẽ xảy ra, đang tiến hành, còn tiếp tục, đã hoàn thành hay đã qua rồi...những giai đoạn khác nhau đó do các trợ từ động thái, phó từ, động từ năng nguyện và trợ từ ngữ khí diễn đạt, đó là hình thái của động gồm 5 loại:
1. Động tác đang tiến hành thì dùng các từ: "正",”正在“,”正在....呢“ để diễn đạt.
2. Động tác hoặc động thái đang tiếp diễn thì dùng "着" để diễn đạt.
3. Động tác đã hoàn thành thì dùng trợ từ động thái "了" để diễn đạt.
4. Động tác sắp xảy ra thì dùng "要....了","就要....了",”快要....了“ để diễn đạt.
5. Đã qua rồi thì dùng "过" để diễn đạt.

+ Quá khứ : Chủ ngữ + đã曾经,已经,已+ Động từ ( làm cái gì đó)+...着(tiếp diễn)
+ Tương lai: Chủ ngữ+ sẽ将,快要,会+ Động từ ( làm cái gì đó..)+着(tiếp diễn)

Ví dụ cho các hạ dễ hiểu nhé:
Loại 1:
-Động tác đang tiến hành, đặt trước các phó từ "正",”正在“,”在“ hoặc đặt ở cuối câu trợ từ ngữ khí "呢","正",”正在“,”在“ cũng có thể sử dụng đồng thời với "呢".
王老师正在给同学们上课(呢)。
小宇在做练习(呢)。
你别去找他,他睡觉呢。
-Một động tác tiến hành có thể xảy ra ở hiện tại, cũng có thể xảy ra ở quá khứ hay tương lai đang được tiến hành ở thời gian nào đó hoặc tiến hành đồng thời với 1 động tác đặc biệt khác có thể dùng "正在"...diễn đạt.
昨天我去他家的时候,他在吃饭。
要是你明天十二点去他家,他一定正在吃饭。

Loại 2:
- Động tác hay trạng thái đang tiếp diễn (trợ từ động thái "着"), thêm "着" sau động từ, biểu thị động tác hoặc trạng thái đang tiếp diễn.
桌子上放着书,本子和毛笔。
屋子的窗户开着,门关着。
- Động thái đang tiến hành cũng thường là hay tiếp diễn, do đó "着" cũng có thể dùng kèm với "正",”正在“,”在“...thể hiện động tác đang tiến hành.
他正跟朋友谈着话呢,你等他一会儿吧。
- Động từ kèm theo "着" có thể biểu đạt theo phương thức hành vi.
她带着孩子去公园了。

mình hiểu(rất hạn hẹp) theo cách nói chuyện, để cùng bạn tìm học thêm nhá, 曾经/céng jing/ đã (từng), 我曾经坐过飞机/wo céngjing zuò feiji/tôi đã(từng) ngồi qua ficơ. 我曾经说谎(说过谎言)/wo cengjing shuohuang(shuo guo huang yan)/tôi đã từng nói dóc (nói dối qua)。已经/yĩjing/đã [lưu ý,từ nầy sự dụng ở sự việc ko lập lại, hoặc chưa lập lại, nếu sự việc có lập lại thì phải sử dụng từ 曾经]. 奶奶已经死了/nainai yijing sĩle/bà đã qua đời rồi. 已经 trong câu nói ngắn gọn người ta sẽ sử dụng từ 已。我已爬过泰山/wo yi pa guo tàishan/ 现今正爬着嵩山/xianjin zhèng pazhe sõng shan/tôi đã trèo qua núi ThSơn.hiện vẫn đang trèo núi Tung sơn{đây chỉ là câu nói khoác}。
từ 将/jiang/sẽ(đang). 快要/kuaiyào/sẽ (tức thời). 会/hùi/ sẽ(có thể). cũng thế nhưng nói ở chuyện sắp xãy ra. 校长会到大家要严肃/xiaozhang hui dao, dajia yao yansu/ hiệu trưởng sẽ(có thể) đến, mọi người nên nghiêm túc. 校长将到大家要严肃hiệu trưởng đang đến mọi người phải nghiêm túc. 校长快要到(达课室)大家因该严肃hiêu trưởng sẽ đến (lớp) ngay thôi mọi người cần nên nghiêm túc
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
CAU TRUC CAU VE QUA KHU VA TUONG LAI TRONG TIENG TRUNG
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» [GT Panda] Thư VIP viết về Seungri: "Lee Seungri, maknae gấu trúc dễ thương của chúng ta"
» Hệ thống báo động trực ca hàng hải (Bridge Navigation Watch Alarm System - BNWAS)
» [Tin công nghệ] Công nghệ mới làm giảm tiêu thụ nhiên liệu cho đội tàu biển
» Tỷ lệ vàng
» Tìm hiểu về hệ thống dẫn đường quán tính (INS)

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
CÙNG HỌC TIẾNG ANH - CÙNG HỌC TIẾNG TRUNG :: Tiếng Trung :: Học viết-
Chuyển đến 
Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 04:31 PM
- Designed by Skinner
Version phpb2 Copyright ©2010 -2011 FM Rip by quochoantb edit by Mr_Quan9x !!!
Sử dung mã nguồn phpBB® Phiên bản 2.0.1. © 2007 - 2010 Forumotion.
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Create a blog